Chúng tôi khuyên chỉ dùng puli được làm bằng thép hoặc thép đúc. Dưới đay là các dữ kiện khuyên dùng:
- Bán kính của rãnh:
Tối thiểu 0,53 đến 0,535 x d
Tối đa 0,55 x d
Khuyên : cao hơn
xấp xỉ 1% đường kính thực tế của cáp.
- Độ sâu của rãnh:
Khuyên: xấp xỉ 1,5 x d hoặc d x Ö2
- Góc rãnh tiện của puli:
Với những ứng dụng thông thường sử dụng 35o đến 45o mở. Những ứng dụng với góc lệchhơn 1,5o sử dụng60o mở. Phảitránh các góc mở dưới 35o.
- Độ cứng của puli:
Vì độ cứng của các dây đơntrong dây cáp có thểđạt khoảng 50 - 55RC, độ cứng của bề mặt puli tối thiểu phải là 35 RC, 40 - 45 RC sẽ tốt hơn.
- Tỷ lệ D/d:
Phụ thuộc vàothiết bị thực tế và sử dụng cáp thực tế vào việc tời hoặc kéo , các tỷ lệ D/d sau đây được khuyên dùng:
Các tang trống :
Thông thường, chúng tôi khuyên chỉ dùngcác tang trống có rãnh. Cáp được quấn đúng. Phụ thuộc vào tang trống/ đường kính cáptương quan với các tang trống có rãnh xoắn ốccó thể được dùng đến 3 lớpmà không bị mòn cáp. Với những ứng dụngcó 3 lớp trở lên ( VD như cẩu di động) chúng tôi khuyên dùng rãnh “lebus”.
Cần phải nhớ rằng, dù sao đi nữa, tuổi thọ của cáptrong hệ thống tang trống đa lớp sẽ luôn luônlà một phân sốso với những tang trống rãnh xoắn.
Quan trọng: Với những ứng dụng chuẩn,tang trống rãnhcần ở bên tay trái
đối với cáp cóhướng xoắn phải chuẩn.
- Bán kính của rãnh:
Tối thiểu 0,53 đến 0,535 x d
Tối đa 0,55 x d
- Đường kính của bước
Đường kính của bước phải được chọn tuỳ theo bán kính của rãnh. Không bao giờ đường kính của bước được nhỏ hơn:
Tối thiểu 2,065 x bán kính của rãnh.
Tối đa 2,18 x bán kính của rãnh.
Nếu những giá trị nàyđược áp dụngcho tang trống có rãnh đơn lớp, Góc uốn được phép tối đa của cápcho các cấu trúc thông thường là 4o. Với cáp khôngxoắn/ chống xoắn và các loại 10F & S16N &V ì&S19N &V, góc uốn tối đa được phépchỉ là 1,5o.
- Độ sâu của rãnh:
Tối thiểu lớn > hoặc = 0.374 x d cho các tang trống rãnh xoắn ốc.
Tuổi thọ làm việc tương ứng
Các bảng bên cho thấy tuổi thọ làm việc tương ứng của cáp thép trong mối tương quan vớitỷ lệ D/d và các yếu tố thiết kế.
Để có thêm thông tin chi tiết về vấn đề này, xin hãy liên hệvới chúng tôiđể nhận được tư vấn kỹ thuật.
Sự tổn thấtđộ bền trong puli hoặc chốt:
Độ bền đứt gẫy của cáp thépđược xác định bởi phép thử chuẩn tại nơi các phụ kiện được ;ắp vào các đầu cáp , và dây cáp được kéo trên một đường thẳng .
Nếu cáp qua được một bề mặt cong ( VD như puli hoặc chốt) độ bền của nósẽ bị giảm đi. Số lượng giảm sẽ phụ thuộc vào sự nghiêm trọng của phần bị uốnnhư được diễn tả trong tỷ lệ D/d. Ví dụ, 1 dây cápquấn quanh một chốt có đường kính tương tự sẽ chỉđạt 50%độ bền của nó. trong phép thử chuẩn. Nó đượcgọi là “ Hiệu quả 50%”. Thậm chí tại tỷ lệ 40 của tỷ lệ D/d, sự tổn thất độ bền có thể đạt tới 5%. Tại tỷ lệ D/d nhỏ hơn,tổn thất độ bềncó thể tăng rất nhanh. Góc cong cần thiết không phải là180o, 90o hoặc thậm chí 45o, những khúc cong nhỏ tương quan có thểgây ra những tổn thất đáng kể về độ bền .
Bảng bênđã lấy dữ liệu từ phép thử chuẩn như đã xuất bản trong cuốn “ Bảng kỹ thuật cáp thép”, chỉ dựa trên những trọng tải tĩnh ( không chuyển động), và là mức cântrung bìnhcủa 458 phép thử trên các chốt và máng cáp cho các cấu trúc 6 x 19 và 6 x 37.
Tại sao lại là cáp nhiều tao?
Số tao ngoài xác định khu vực tiếp xúc giữa cáp và rãnh puli. Nếu khu vực này bị tăng lên các điểm tiếp xúcsẽ tăng lên nhiều và áp lực tiếp xúc sẽ giảm xuống.
Cùng lúc đóáp lực bên khe mái giữa các tao và tăm dây sẽ giảm xuống , kết quả là tăng tuổi thọmỏi của cáp.
Mấy ngày nay, người đi đường qua hầm đường bộ Kim Liên bị thu hút bởi những dòng nước màu vàng đen, chảy tong tỏng từ trên nóc, bên thành hầm khiến dư luận hết sức lo ngại chất lượng của công trình kỉ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội.